Xuất bản thông tin

QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành quy định Quy tắc ứng xử cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Nguyễn Huệ

QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành quy định Quy tắc ứng xử cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Nguyễn Huệ


PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG TRIÊU

TRƯỜNG MN NGUYỄN HUỆ

 

        Số : 06 /QĐ - MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

         Nguyễn Huệ, ngày 05 tháng 8 năm 2015.

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành quy định Quy tắc ứng xử cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Nguyễn Huệ

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON NGUYỄN HUỆ

 

           Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

           Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

           Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

          Căn cứ Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

         Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về đạo đức nhà giáo.

     Căn cứ ý kiến thảo luận và thống nhất tại cuộc họp hội đồng nhà trường ngày 1/8/2015.

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quy tắc ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường mầm non Nguyễn Huệ năm học 2015 – 2016.

Điều 2. Quy định quy tắc ứng xử này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường mầm non Nguyễn Huệ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:                                                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

- Như điều 3 (MN)                     

- Lưu HT, VT

 

                                                            

                                                                                                                                            Hồ Thị Yến

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG TRIÊU

TRƯỜNG MN NGUYỄN HUỆ

 

 
   
 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Nguyễn Huệ, ngày 05 tháng 8 năm 2015.

QUY ĐỊNH

Quy tắc ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên

Trường mầm non Nguyễn Huệ

 

           I. QUY ĐỊNH CHUNG.

            Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

1. Quy tắc ứng xử quy định tại quyết định này áp dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên lao động hợp đồng đang công tác trong trường mầm non Nguyễn Huệ

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên lao động ngoài việc thực hiện quy tắc ứng xử của trường mầm non Nguyễn Huệ tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng chính phủ tại quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2008 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

           Điều 2. Quy tắc ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên lao động thuộc trường bao gồm.

1. Đối với bản thân.

2. Đối với cơ quan, trường hợp khác.

3. Ứng xử với tổ chức và người nước ngoài.

4. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

5. Trong hội họp, sinh hoạt, trong gọi, nghe điện thoại.

6. Đối với người thân trong gia đình.

7. Đối với nhân dân nơi cư trú.

8. Ứng xử ở nơi công công, ở nơi đông người.

          Điều 3. Các hành vi bị cấm.

1. Hút thuốc lá trong phòng họp, hội trường, nơi đông người.

2. Uống rượu. bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc (Trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên quan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao), hoặc ngoài giờ làm việc uống rượu, bia say, bê tha không làm chủ được bản thân.

3. Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịc, công tác.

4. Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.

           II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ.

        Điều 4. Ứng xử với bản thân.

1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững váng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, kỷ luật. kỷ cương của ngành. Không đi muộn về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc.

3. Sắp xếp bố trí bàn, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn lắp.

4. Tác phong, trang phục :

Mang mặc trang phục gọn gàng chỉnh tề với môi trường sư phạm. Đeo thẻ viên chức đúng quy định.

- Đối với nữ :

+ Không trang phục lòe loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ.

+ Mặc lễ phục vào các ngày : Lề khai giảng, hội nghị CBVCLĐ, Đại hội công đoàn, tổng kết và các ngày lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng (Trừ trường hợp có  thai)

5. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa.

6. Đi, đứng với tư thế chứng chạc, không gây tiếng động lớn.

7. Nói năng khiêm nhường, từ tốn, không gây tiếng động lớn.

8. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra tắt điện, khóa chốt các cửa, đảm bảo an toàn cơ quan, đơn vị.

           Điều 5. Ứng xử với cơ quan, trường học và các cơ quan đến giao dịch.

1. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói kiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, không nói tục hoặc có thái độ cục cằn...gây căng thẳng, bức xúc cho người đến giao dịch. Không cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết (Trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị).

2. Công tân, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc thông đồng tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi.

3. Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc.

4. Thấu hiểu, chia xẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hưỡng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến giao dịch.

5. Tôn trong, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp ý kiến của người đến giao dịch, phụ huynh và học sinh. trong khi làm nhiệm vụ, nếu phải để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ các lý do.

           Điều 6. Ứng xử với tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

1. Thực hiện đúng quy định của nhà nước, của ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

          Điều 7. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

1. Ứng xử với cấp trên.

1.1. Các chỉ đạo, mệnh lệnh. hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báp cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

1.2. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia ý kiến đóng góp với cấp trên, bảo vệ uy tín danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình, hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.

1.3. Khi gặp cấp trên phải chào hỏi nghiêm túc lịch sự.

2. Ứng xử với cấp dưới.

2.1. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện chuyên môn.

2.2. Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới, chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn vưỡng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới.

2.3 Không cửa quyền, hách dịch, quan niêu, trù dập xa rời cấp dưới.

3. Ứng xử với đồng nghiệp.

3.1 Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống.

3.2. Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của dồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ lôi kéo bè cánh phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ.

3.3 Luôn có thái độ cầu thị thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý kiến trong công việc, cuộc  sống. Không suồng sã, nói tục, trong sinh hoạt, giao tiếp.

3.4. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Ứng xử với học sinh và mối quan hệ giữa các tổ chức trong nhà trường.

4.1 Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh.

4.2 Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường.

4. 3. Thực hiện nghiêm túc điều lệ trường mầm non.

4.4 Không trù dập học sinh.

          Điều 8. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể trong giao tiếp qua điện thoại, Internet.

1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể.

1.1 Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị, chuẩn bị tài liệu và ý kiên sphats biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 5 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.

1.2. Trong khi họp.

- Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác.

- Giữ trật tự, tập chung theo dõi nghe, ghi chép các nội dung cần thiết không nói chuyện và làm việc riêng, không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp. Không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của chủ tọa hoặc ban tổ chức.

1.3 Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy chen lấn, don dẹp lại chỗ ngồi (Ghế, ngăn bàn...).

2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, Internet.

2.1. Xử dụng tiết kiệm, chỉ xử dụng điện thoại vào đúng mục đích công việc chung của cơ quan, đơn vị, không sử dụng vào việc riêng.

2.2. Khi gọi phải chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (Ngắn gon, rõ ràng, cụ thể).

- Khi đầu dây bên kia có người nhắc máy thì có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình và đề nghị được gặp người cần gặp.

- Trao đổi nội dung đầy đủ, rõ ràng, cụ thể. Âm lượng vừa đủ nghe, nói năng từ tốn, ró ràng, xưng hô phải phù hợp với đối tượng nghe, không nói quá to, thiếu tế nhị gây khó chịu cho người nghe.

- Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc gọi.

2.3. Khi nghe : Sau khi nói "A lô, tôi xin nghe" cần có lời chào hỏi xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình.

- Nếu người gọi cần gặp đích danh mình thì trao đổi, trả lời rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo yêu cầu của người gọi. Âm lương, nói năng, xưng hô như khi gọi đi.

- Nếu người gọi cần gặp người khác hoặc nội dung không thuộc trách nhiệm của mình thì chuyển điện thoại hoặc hướng dẫn người gọi liên hệ đến đúng người, địa chỉ cần gặp.

- Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc điện thoại.

2.4. Sử dụng Internet : Thực hiện nghiêm túc quy định và sử dụng Internet của nhà trường.

          Điều 9. Ứng xử với người thân trong gia đình.

1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, không vi phạm pháp luật.

2. Thực hiện tốt đời sống văn hóa ở nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc, hòa thuận.

3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc vụ lợi.

4. Sống có trách nhiệm với gia đình.

          Điều 10. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú.

1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước quy định của chính quyền địa phương, chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân nơi cư trú.

2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm láng giềng.

3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động bao che các hành vi trái pháp luật.

        Điều 11. Ứng xử nơi công cộng, đông người.

1. Thực hiện nếp sống văn hóa, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường.

2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về hành vi vi phạm pháp luật.

3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của người làm công tác giáo dục.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12: Cán bộ, viên chức, nhân viên có trách nhiệm thực hiện và vận động các đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc ứng xử. Nếu phát hiện cá nhân vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với Lãnh đạo nhà trường để xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

Điều 13 : Trách nhiệm của Ban giám hiệu, Công đoàn.

          Quán triệt, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy tắc ứng xử, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên.

          Kiểm tra giám sát cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện Quy tắc; Phê bình, chấn chỉnh việc vi phạm nội dung Quy tắc và kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân thực hiện tốt Quy tắc này 

          Điều 14. Hiệu lực thi hành.

          Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện kể từ ngày ký quyết định thi hành.

          Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh quy định thì sẽ được rà soát, bổ sung hằng năm vào dịp hội nghị cán bộ viên chức lao động cho phù hợp, mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo nhà trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện.

 

                                                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận

-Phòng GD &ĐT TX Đông Triều(b/c);

-CBGVNV trường (t/h)

-Lưu VT.                                                                                                                              Hồ Thị Yến